Trường THPT Thuận Hưng được thành lập ngày 01/07/2009 theo quyết định số 1977/QĐ-UBND của UBND Thành phố Cần Thơ. Trước đây trường có tên là Trường THPT Bán Công Thốt Nốt . Cơ sở của trường nằm trên đường Lê Thị Tạo, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt. Hiện trường đang được xây mới tại Khu vực Tân Phước 1, Phường Thuận Hưng, năm học 2011-2012 trường sẽ hoạt động tại cơ sở mới.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THPT THUẬN HƯNG GIAI ĐOẠN 2010 -2015 TẦM NHÌN ĐẾN 2020
I- GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG:
Trường THPT Thuận Hưng được thành lập ngày 01/07/2009 theo quyết định số 1977/QĐ-UBND của UBND Thành phố Cần Thơ. Trước đây trường có tên là Trường THPT Bán Công Thốt Nốt . Cơ sở của trường nằm trên đường Lê Thị Tạo, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt. Hiện trường đang được xây mới tại Khu vực Tân Phước 1, Phường Thuận Hưng, năm học 2011-2012 trường sẽ hoạt động tại cơ sở mới.
Từ tháng 10 năm 1990 đến tháng 7 năm 2009 với mô hình trường bán công mặc dù thu nhận học sinh đầu vào chất lượng thấp nhưng với truyền thống đoàn kết của đội ngũ giáo viên, trường đã đáp ứng được nhu cầu học tập cho con em quận nhà. Các thế hệ học sinh tốt nghiệp ra trường đang lao động, công tác ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và giữ một số chức vụ quan trọng trong các cơ quan từ cấp phường đến cấp thành phố.
Từ tháng 7 năm 2009 đến nay, sau khi được chuyển đổi thành mô hình trường công lập, được tổ chức thi tuyển sinh đầu vào, toàn thể CB, GV, NV rất phấn khởi vì không còn áp lực phải nhận toàn bộ học sinh chất lượng thấp. Nhà trường đang từng bước phát triển cả về đội ngũ, cơ sở vật chất lẫn chất lượng giáo dục, đang tự khẳng định mình, đang xây dựng thương hiệu để tạo niềm tin cho học sinh và CMHS trên địa bàn.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng trong các quyết sách của Hội đồng trường, của lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược Trường THPT Thuận Hưng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng với các Trường THPT, Trường THPT Thuận Hưng quyết tâm góp phần xây dựng ngành giáo dục Quận Thốt Nốt nói riêng và của Thành phố Cần Thơ nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:
1. Phân tích tình hình.
1.1. Môi trường bên trong.
1.1.1. Điểm mạnh:
a) Về học sinh:
- Tổng số HS/nữ: 1030/544 chia ra: lớp 10: 420/223, lớp 11: 300/169, lớp 12: 310/152.
- Số học sinh là đoàn viên: 358 chia ra lớp 11: 109, lớp 12: 249
- HS thuộc diện chính sách 66 chia ra: lớp 10: 30, lớp 11: 14, lớp 12: 22
- Số HS học nghề PT: 610
- Số HS học ngoại ngữ (tiếng Anh): 1030
- Sĩ số bình quân HS/lớp: 36,79
- Tỷ lệ HS/GV: 19,07
- Năm học 2009-2010 xếp loại học lực giỏi: 1,6%, khá 16,35%, TB: 52,66%
b) Về đội ngũ:
- Tổng số CB, GV, NV/nữ: 62/28, trong đó: biên chế: 59/27, hợp đồng 3/1.
- Số đảng viên/nữ: 8/2
- Giáo viên giảng dạy: 54/25 nữ
- Giáo viên chuyên trách Đoàn: 1/1 nữ
- CBQL: 3/1 nữ
- Nhân viên: 5/2 nữ
- Tuổi TB của giáo viên 39
- Số GV đạt chuẩn đào tạo: 100%
- Số GV trên chuẩn: 1, đang học trên Đại học: 2
- Số sáng kiến kinh nghiệm được nghiệm thu cấp trường: 8
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình có trách nhiệm, yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
c) Về cơ sở vật chất, thiết bị:
- Tổng diện tích đất: 3364 m2
- Số phòng học văn hóa: 12, mượn: 8
- Số phòng bộ môn tin học: 2
- Phòng thiết bị: 1
- Phòng Đoàn: 1
- Khối phòng hành chánh quản trị: 5
- Thư viện diện tích: 128m2, số đầu sách: 18850
- Số máy tính của trường: 58
- Số thiết bị nghe nhìn: 18
Cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc dạy và học hiện nay.
d) Hệ thống thông tin:
- Trường có 58 máy tính kết nối internet phục vụ học tập cho HS, phục vụ cho công tác văn phòng và quản lý.
- Trường có trang web riêng: www.thptthuanhung.edu.vn
- Trường thông tin liên lạc với cơ quan lãnh đạo qua mạng.
e)Về tài chính :
- Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách ngày càng tăng, năm học 2009-2010 được cấp:
Năm 2010 được cấp: 2.722.500.000đ
- Kinh phí huy động từ CMHS
Năm 2009:106.528.000đ
Năm 2010: 229.148.133đ
f) Về thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, chủ nhiệm lớp: - Đa số GV tích cực đổi mới PP theo hướng học sinh hiểu và vận dụng được kiến thức
- Đa số GV thực hiện đúng các qui định của ngành
- Đa số GV tích cực ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng.
- Đa số GV có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên liên lạc với PHHS.
g) Tổ chức quản lý của lãnh đạo trường:
Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn có tính khả thi. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và dổi mới. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
1.1.2. Điểm yếu:
a) Về học sinh:
Năm học 2008-2009 và 2009-2010 thu học sinh không trúng trúng tuyển vào trường THPT hệ công lập nên chất lượng học sinh thấp.
- Số HS lưu ban năm học trước: 66
- Tỷ lệ HS bỏ học: 11,53%
- Tỷ lệ HS có kết quả học tập dưới TB: 29,39%
- Chất lượng học sinh chưa đồng đều, đa số năm học trước học lực yếu kém, một số học sinh thiếu ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.
b) Về đội ngũ:
- Chất lượng đội ngũ không đồng đều, một số bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý giáo dục học sinh. Một bộ phận chưa tích cực tự học tự rèn luyện nâng cao trình độ nhất là trình độ tin học và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
Giáo viên còn ngán ngại tham gia thi giáo viên giỏi cấp thành phố, cấp trường, chưa có giáo viên giỏi cấp thành phố.
- Chưa có bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí.
- Việc cập nhật thông tin trên các phương tiện truyền thông còn yếu, đặc biệt là tìm kiếm trên mạng internet.
c) Về cơ sở vật chất, thiết bị:
- Còn mượn tạm phòng học.
- Chưa có phòng bộ môn lý, hóa, sinh, ngoại ngữ.
- Chưa có phòng truyền thống.
- Chưa có nhà thi đấu đa năng.
- Cơ sở xuống cấp, cảnh quan chưa xanh, đẹp.
- Thiếu phòng làm việc.
- Sân chơi, bãi tập chật hẹp.
d) Về lãnh đạo và quản lý:
- Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.
- Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên.
- Quản lý chuyên môn chưa sâu, lãnh đạo chưa thường xuyên dự giờ, thăm lớp, phong trào học sinh giỏi chưa ổn định.
1.2. Môi trường bên ngoài:
1.2.1. Thuận lợi:
a) Về cơ chế chính sách pháp luật:
+ Đảng và Nhà nước đã xác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, đã có nhiều Nghị quyết, Quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo như Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, kết luận 242 của Bộ Chính trị và tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương II khoá VIII, Nghị quyết 40 của Quốc hội, Quyết định 09 của Chính phủ về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Nghị quyết 05 của Chính phủ về xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, Nghị định 43 về tự chủ tài chính, tổ chức của trường phổ thông,…
+ Luật giáo dục 2005, chiến lược phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020
+ Các văn bản pháp qui của Bộ Giáo dục Đào tạo như: Điều lệ trường phổ thông, chuẩn nhà giáo, chuẩn Hiệu trưởng, đạo đức nhà giáo, kiểm định chất lượng trường phổ thông… là những cơ sở để nâng cao chất lượng.
b) Về kinh tế xã hội:
- Cơ cấu kinh tế của địa phương là nông nghiệp – thương mại – dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp, trong đó nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, phần lớn là trồng lúa và nuôi cá.
- Thu nhập của đa số gia đình học sinh là từ sản xuất nông nghiệp, không cao nhưng ổn định, đa số phụ huynh quan tâm và mong muốn con em mình được học hành.
- Dân số ở địa bàn khá đông, nguồn học sinh khá lớn, hệ thống giao thông thuận tiện nên việc đi học của học sinh dễ dàng.
- Hơn 95% hộ dân sử dụng điện từ nguồn điện lưới quốc gia.
c) Về văn hóa:
- Đa số người dân theo Phật giáo Hòa hảo. Những giá trị đạo đức con người rất được coi trọng và trở thành truyền thống đó là tình làng nghĩa xóm, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, tính nhân đạo, tính nhân thiện, kính trọng ông bà cha mẹ, đóng góp xây dựng công trình nhân đạo,…
- Sinh hoạt văn hóa của người dân tập trung ở lễ hội tôn giáo. Văn hóa của người dân đồng nhất. Những đặc trưng văn hóa đó giúp tạo nên tính ngoan hiền ở đa số học sinh. Công tác khuyến học, khuyến tài được chính quyền và người dân quan tâm, hưởng ứng khá tích cực.
- Cộng đồng dân cư đông đúc, hầu hết là người kinh nên việc tổ chức dạy và học thuận lợi, dễ dàng. Đây nguồn lực rất lớn cho sự phát triển nhà trường.
1.2.2. Khó khăn:
- Việc huy động các nguồn lực từ công tác xã hội hóa cho nhà trường còn hạn chế do thu nhập của đa số gia đình học sinh từ sản xuất nông nghiệp nên không cao.
- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ khó khăn còn lớn, đa số các hộ này ít quan tâm đầu tư cho con em học tập đến nơi đến chốn, sẵn sàng cho con em nghỉ học để lao động kiếm sống.
- Mặt bằng dân trí còn thấp, suy nghĩ thực dụng vẫn còn nặng ở nhiều người dân trong việc học.
- Môi trường sinh hoạt văn hóa cho học sinh ở cộng đồng còn nhiều hạn chế như thiếu sân chơi, bãi tập, không có nơi vui chơi giải trí lành mạnh. Các quán nước, quán Internet mọc lên khá nhiều ở khu vực xung quanh trường, tạo cơ hội, môi trường cho học sinh trốn học.
- Tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều ở địa bàn trường đóng ảnh hưởng rất lớn đối với học sinh, công tác giáo dục của nhà trường.
- Chất lượng đầu vào thấp.
- Mối quan hệ của nhà trường và xã hội còn hạn chế.
1.2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.
- Đánh giá các hoạt động của nhà trường dựa trên các chuẩn và tiêu chí đánh giá của Bộ GD-ĐT.
- Phát triển các mối quan hệ của nhà trường và xã hội.
..................................................................................................................................................